• hotline miễn phí: (028) 3960 8999

Tư vấn khách hàng: 0906465370 (Chăm sóc khách hàng) - 0906465370 (Tổng đài)

Bạn có thắc mắc về công chứng
Chúng tôi sẽ giúp bạn

  • 1

    câu hỏi thường gặp

    Những nguyên nhân thường gặp và hay xảy ra khi bạn tạo hồ sơ công chứng nhà nước.

    xem
  • 2

    trả lời qua email

    Bạn có thể đặt câu hỏi hay thắc mắc về công chứng, chúng tôi sẽ trả lời giúp bạn qua email với thời gian nhanh nhất.

    xem
  • 3

    online

    Bạn có thể đặt câu hỏi hay thắc mắc về công chứng qua mạng bằng Yahoo hay Skype hoặc hotline: (08) 3960 8899 để được tư vấn trực tiếp.

    xem

trả lời qua email

Họ và tên *:
Điện thoại *:
Email *:
 
Nội dung *
 

online

  • yahoo messanger
  • skype
  • 0906465370hotline free
  • HỒ SƠ BIỂU MẪU

    Hồ sơ biểu mẫu

     Kính thưa quý khách hàng!
    Với mong muốn mang lại sự tiện ích nhất cho quý khách. Chúng tôi đã giản tiện đến mức tối đa quy trình công chứng tại văn phòng như sau:

    Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ công chứng:

    1. Tiếp nhận hồ sơ công chứng:

    Bước 1: Nộp hồ sơ công chứng

    - Người yêu cầu công chứng nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Văn phòng công chứng Đầm Sen số : 277 Minh Phụng, Phưòng 2, Quận 11, Tp.Hồ Chí Minh Thời gian nộp hồ sơ vào tất cả các ngày trong tuần (trừ chủ nhật, ngày nghỉ lễ theo qui định), cụ thể:
    + Buổi sáng: từ 7 giờ 45 phút đến 11 giờ 30 phút;
    + Buổi chiều: từ 13 giờ 20 phút đến 17 giờ 30 phút và buổi sáng thứ 7 (từ 7 giờ 45 phút đến 11 giờ 30 phút). 
    Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ công chứng
    - Công chứng viên trực tiếp nhận và kiểm tra các giấy tờ có trong hồ sơ của người có yêu cầu công chứng theo thứ tự;
    - Việc kiểm tra bao gồm kiểm tra giá trị pháp lý của các giấy tờ liên quan và kiểm tra cả hồ sơ có thuộc các trường hợp được phép giao dịch theo quy định của pháp luật hay không (theo thông tin số liệu lưu trữ, mạng nội bộ tại Văn Phòng công chứng và tham khảo mạng ngăn chặn của Sở tư pháp Tp.HCM)
    - Trường hợp hồ sơ công chứng chưa đầy đủ: Công chứng viên ghi phiếu hướng dẫn và yêu cầu bổ sung (phiếu hướng dẫn ghi cụ thể các giấy tờ cần bổ sung, ngày tháng năm hướng dẫn và họ tên Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ). - Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý ghi vào sổ công chứng và công chứng viên cho tiến hành soạn thảo hợp đồng, giao dịch.

    Bước 3: Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ công chứng:
    - Đối với hợp đồng, giao dịch được soạn thảo sẵn:
    + Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đề chưa rõ, việc giao kết hợp đồng, giao dịch có dấu hiệu bị đe dọa, cưỡng ép, có sự ghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc có sự ghi ngờ về đối tượng của hợp đồng, giao dịch là không có thật thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định; trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng

    + Công chứng viên kiểm tra dự thảo hợp đồng, giao dịch nếu trong dự thảo hợp đồng, giao dịch có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, đối tượng của hợp đồng, giao dịch không phù hợp với thực tế thì công chứng viên chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để sửa chữa. Trường hợp người yêu cầu công chứng không đồng ý sửa chữa thì công chứng viên có quyền từ chối công chứng;
    + Công chứng viên đối chiếu bản chính với bản sao các giấy tờ lưu trong hồ sơ công chứng, công chứng viên và thư ký nghiệp vụ phải thể hiện việc đã đối chiếu bản chính ( đóng dấu đối chiếu bản chính, ghi họ tên người đối chiếu, ngày đối chiếu).

    - Đối với hợp đồng, giao dịch đã được soạn thảo do công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của người yêu cầu công chứng:

    + Trường hợp nội dung, ý định giao kết hợp đồng, giao dịch là xác thực, không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội thì công chứng viên soạn thảo hợp đồng, giao dịch.

    2.Quy trình xử lý hồ sơ công chứng:
    Sau khi hồ sơ công chứng đã hoàn tất các quy trình tiếp nhận nêu trên:
    Bước 1:
    - Công chứng viên cho người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo hợp đồng, giao dịch hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe. Trường hợp người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng, giao dịch thì công chứng viên hướng dẫn người yêu cầu công chứng ký ( hoặc lăn tay, nếu thấy cần thiết) vào từng trang của hợp đồng, giao dịch trước mặt công chứng viên. Công chứng viên ghi lời chứng; ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch;
    Bước 2:
    - Công chứng viên chuyển lại toàn bộ hồ sơ công chứng cho thư ký nghiệp vụ; thư ký nghiệp vụ hướng dẫn và cùng người yêu cầu công chứng mang hồ sơ công chứng nộp hồ sơ tại Bộ phận Quầy thu ngân và Văn thư; Bước 3:
    - Bộ phận quầy: tính toán, hóa đơn, thu phí công chứng, thù lao công chứng và chi phí khác cho người yêu cầu công chứng theo quy định của Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 19/1/2012 của Liên bộ Bộ Tài chính- Bộ Tư Pháp về Hướng dẫn về mức thu , chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng, sau đó chuyển qua cho Văn thư ;
    - Văn thư: tiếp nhận hồ sơ công chứng đã được công chứng viên ký, cho số công chứng, đóng dấu ( dấu của tổ chức hành nghề công chứng, dấu tên của công chứng viên và các loại dấu khác theo quy định) và hoàn trả lại toàn hồ sơ cho người yêu cầu công chứng sau khi đã giữ lại 01 bộ hồ sơ công chứng gồm: Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch, bản chính văn bản công chứng, bản sao các giấy tờ mà người yêu cầu công chứng đã nộp, các giấy tờ xác minh, giám định và các giấy tờ liên quan khác chuyển ngay cho nhân viên lưu trữ để tiến hành lưu trữ hồ sơ theo quy định.
    * Cách thức thực hiện:
    + Trực tiếp tại trụ sở tổ chức hành nghề công chứng.
    + Việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng trong trường hợp người có yêu cầu công chứng là người già yếu không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng.
    3. Thời gian giải quyết hồ sơ:
    - Trường hợp bình thường: Giải quyết trong ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.
    - Trường hợp phức tạp: không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả xác minh, giám định của cơ quan có thẩm quyền.
    4. Phí công chứng, thù lao công chứng, chi phí khác:
    - Phí công chứng: Thu theo qui định tại Thông tư Liên tịch số Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 19/01/2012 của Liên bộ Bộ Tài chính- Bộ Tư Pháp về Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng;
    - Thù lao công chứng: Do Văn phòng công chứng tự xác định trên cơ sở chất lượng, hiệu quả công việc mang lại cho khách hàng, được niêm yết công khai tại trụ sở Văn phòng công chứng;
    - Chi phí khác: Do sự thỏa thuận giữa người yêu cầu công chứng và Văn phòng Công chứng khi người yêu cầu công chứng có yêu cầu công chứng ngoài trụ sở hoặc thực hiện các công việc khác theo thỏa thuận của hai bên.
    5. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
    - Phiếu yêu cần công chứng, hợp đồng giao dịch ( mẫu 01/PYC);
    - Các mẫu đơn, mẫu tờ khai được quy định tại Quyết định số: 123/2005 của của UBND TP. Hồ Chí Minh, ngày 15/7/2005 V/v ban hành 76 Biểu mẫu trong lĩnh vực công chứng, chứng thực;
    - Các mẫu đơn, mẫu tờ khai được quy định tại Quyết định số: 58/2004/QĐ- UB của UBND TP. Hồ Chí Minh, ngày 15/7/2005 về ban hành 71 Biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực xây dựng đất đai nhà ở.
    Và để tiết kiệm thời gian, công sức của Quý khách là các tổ chức, chúng tôi triển khai chương trình đăng ký chữ ký mẫu (theo file đính kèm) tại văn phòng chúng tôi.
    Kính Chúc quý khách giao dịch thành công và hài lòng với dịch vụ của văn phòng chúng tôi. Xem chi tiết
  • VĂN BẢN PHÁP LUẬT

    Văn bản pháp luật

     Thủ tục, giấy tờ công chứng hợp đồng tặng cho hoặc mua bán ôtô, xe máy 

    I. THỦ TỤC, GIẤY TỜ ĐỐI VỚI BÊN TẶNG CHO HOẶC BÊN BÁN
    1. - Chứng minh thư/ Hộ chiếu; Sổ Hộ khẩu gia đình. - Đăng ký kinh doanh và Biên bản họp sáng lập viên, Biên bản họp Hội đồng quản trị, Giấy uỷ quyền (đối với tổ chức).
    2. Giấy đăng ký xe; Sổ đăng kiểm xe (đối với ôtô).
    3. Các giấy tờ cần thiết khác để xác định quan hệ sở hữu về tài sản như: Đăng ký kết hôn; Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; Quyết định hoặc bản án ly hôn; văn bản thừa kế; hợp đồng tặng cho; văn bản thoả thuận về tài sản chung, riêng.
    II. THỦ TỤC, GIẤY TỜ ĐỐI VỚI BÊN ĐƯỢC TẶNG CHO HOẶC BÊN MUA
      - Chứng minh thư/ Hộ chiếu; Sổ Hộ khẩu gia đình. - Đăng ký kinh doanh và Biên bản họp sáng lập viên, Biên bản họp Hội đồng quản trị, Giấy uỷ quyền (đối với tổ chức).

    Thủ tục, giấy tờ công chứng Văn bản khai nhận, Thỏa thuận phân chia/từ chối

    A.CÁC LOẠI VĂN BẢN VỀ THỪA KẾ


    - Văn bản khai nhận thừa kế.

    - Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.

    - Văn bản từ chối di sản thừa kế.

    B. CÁC GIẤY TỜ CẦN CUNG CẤP

    1. Phiếu yêu cầu công chứng ( theo mẫu cung cấp tại Văn phòng công chứng Đầm Sen cấp)

    2. Chứng minh nhân dân, hộ khẩu, Hộ chiếu (nếu là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài); của những người thuộc diện hưởng thừa kế.

    3. Giấy tờ chứng minh quan hệ với người để lại di sản thừa kế ( Giấy khai sinh, sơ yếu lý lịch ) của những người thuộc diện hưởng thừa kế.

    4. Văn bản từ chối nhận di sản thừa kế hợp pháp của người thuộc diện hưởng di sản thừa kế (nếu có ).

    5. Giấy ủy quyền/hợp đồng ủy quyền ( nếu có ) của người/những người thuộc diện hưởng di sản thừa kế.

    6. Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế ( Hoặc giấy tờ chứng minh người đó đã chết ).

    7. Giấy chứng tử của những người thuộc diện hưởng thừa kế ( nếu có ).

    8. Di chúc hợp pháp ( nếu có ).

    9. Giấy chứng nhận quyền sở hữu về tài sản của người để lại di sản thừa kế.

    10. Thông báo công khai về việc phân chia di sản thừa kế đã được UBND Phường nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản thừa kế chết xác nhận không có khiếu kiện ( Thông báo này do Văn phòng công chứng Đầm Sen soạn thảo)

    Thủ tục, giấy tờ cần xuất trình để công chứng hợp đồng tặng cho/mua bán nhà đất

     THỦ TỤC, GIẤY TỜ CỦA BÊN TẶNG CHO, HOẶC BÊN BÁN NHÀ ĐẤT
     1.  Giấy chứng nhận quyền SD đất (Sổ đỏ) hoặc Giấy CN QSH nhà ở và QSD đất (Sổ hồng).
     2. - Chứng minh thư/ Hộ chiếu của những người có quyền sử dụng đất hoặc tham gia ký hợp đồng;

    - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Biên bản họp sáng lập viên hoặc Biên bản họp Hội đồng quản trị (đối với tổ chức);

    - Sổ Hộ khẩu gia đình của bên tặng cho hoặc bên bán .
     3. Giấy tờ chứng minh quan hệ vợ, chồng như  Giấy đăng ký kết hôn hoặc Hộ khẩu có ghi quan hệ vợ, chồng, nếu trong trường hợp Sổ đỏ hoặc Sổ hồng không ghi rõ quan hệ vợ, chồng.
     4. Các giấy tờ xác định quan hệ sở hữu về tài sản như: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; Quyết định hoặc bản án ly hôn; văn bản thừa kế; hợp đồng tặng cho; văn bản thoả thuận về tài sản chung, riêng hoặc các giấy tờ liên quan khác…(nếu có).
     5.  Trường hợp 2 bên tặng, cho là cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em, con dâu, con rể  thì phải có thêm giấy tờ để chứng minh quan hệ như: giấy khai sinh, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.
     II.  THỦ TỤC, GIẤY TỜ CỦA BÊN NHẬN TẶNG CHO HOẶC BÊN MUA NHÀ ĐẤT
     1.  Chứng minh thư/ Hộ chiếu
     2. Sổ Hộ khẩu thường trú (đối với cá nhân)

    Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Biên bản họp sáng lập viên hoặc Biên bản họp Hội đồng quản trị về việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cử người tham gia ký văn bản công chứng (đối với tổ chức)

    Thủ tục, giấy tờ công chứng Di chúc 

     A.Trong trường hợp người lập di chúc là hai vợ chồng, cần có các giấy tờ sau:


    1. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của vợ và chồng.

    2. Sổ hộ khẩu của vợ và chồng.

    3. Giấy tờ chứng nhận đăng ký kết hôn.

    4. Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản ( nhà, đất, ôtô, …)

    5. Bản di chúc

    ( Do người yêu cầu công chứng lập hoặc Văn phòng Công chứng  soạn thảo theo yêu cầu ).

    B.Trong trường hợp người lập di chúc là một người, cần có các giấy tờ sau :  

    1. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu 

    2. Sổ hộ khẩu 

    3. Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản ( nhà, đất, ôtô …) 

    4. Bản di chúc

    ( Do người yêu cầu công chứng lập hoặc Văn phòng Công chứng  soạn thảo theo yêu cầu ).

    Thủ tục, giấy tờ công chứng Văn bản ủy quyền 


    THỦ TỤC, GIẤY TỜ CỦA CÁC BÊN CẦN CUNG CẤP:

    A. BÊN UỶ QUYỀN:

     * Trong trường hợp bên ủy quyền là hai vợ chồng, cần có các giấy tờ sau :

    1. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của bên ủy quyền (cả vợ và chồng).

    2. Hộ khẩu của bên ủy quyền ( cả vợ và chồng).

    3. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân của bên ủy quyền ( Đăng ký kết hôn ).

    4. Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản ( nhà, đất, ôtô …) Hoặc giấy tờ làm căn cứ ủy quyền khác ( Giấy Đăng ký kinh doanh, Giấy mời, Giấy triệu tập…).

    5. Hợp đồng uỷ quyền có nội dung ủy quyền lại ( Nếu có ).

    * Trong trường hợp bên ủy quyền là cá nhân một người, cần có các giấy tờ sau :

    1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu từ trước tới nay sống độc thân).   Bản án ly hôn + giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ( nếu đã ly hôn ).

    2. Chứng tử của vợ hoặc chồng + Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân(nếu vợ hoặc chồng đã chết).

    3. Giấy tờ chứng minh tài sản riêng do được tặng cho riêng, do được thừa kế riêng hoặc có thoả thuận hay bản án phân chia tài sản (Hợp đồng tặng cho, văn bản khai nhận thừa kế, thoả thuận phân chia tài sản, bản án phân chia tài sản ).

    * Trong trường hợp bên ủy quyền là pháp nhân, cần có thêm các giấy tờ sau :

    1. Quyết định thành lập/ Đăng ký kinh doanh của pháp nhân.

    2. Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu pháp nhân (đại diện theo pháp luật của pháp nhân) hoặc giấy uỷ quyền đại diện của pháp nhân nếu uỷ quyền;

    3. Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu (nếu là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài) hoặc giấy tờ hợp lệ của người đại diện pháp nhân (bản chính và bản sao có chứng thực).

    B. BÊN NHẬN ỦY QUYỀN: ( Chỉ áp dụng đối với hợp đồng ủy quyền )

    1. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của bên nhận ủy quyền.

    2. Hộ khẩu của bên nhận ủy quyền.

    3. Phiếu yêu cầu công chứng.

    Thủ tục, giấy tờ công chứng hợp đồng thế chấp, cầm cố tài sản 

    THỦ TỤC, GIẤY TỜ CỦA CÁC BÊN CẦN CUNG CẤP:
    A. Trong trường hợp bên thế chấp/cầm cố/bảo lãnh là hai vợ chồng, cần cung cấp :
    1. Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản.
    2. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu ( cả vợ và chồng ).
    3. Sổ Hộ khẩu ( cả vợ và chồng).
    4. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân  ( Đăng ký kết hôn ).

    B. Trong trường hợp bên thế chấp/cầm cố/bảo lãnh là một người, cần cung cấp:
    1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ( nếu từ trước tới nay sống độc thân ).
    2. Bản án ly hôn + Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ( nếu đã ly hôn ).
    3. Giấy chứng tử của vợ hoặc chồng + Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu vợ hoặc chồng đã chết trước khi có tài sản).
    4. Giấy tờ chứng minh tài sản riêng do được tặng cho riêng, do được thừa kế riêng hoặc có thoả thuận hay bản án phân chia tài sản ( Hợp đồng tặng cho, văn bản khai nhận thừa kế, thoả thuận phân chia, bản án phân chia tài sản ).
    5. Hợp đồng uỷ quyền ( Nếu có ). 

    C. Trong trường hợp một hoặc các bên là pháp nhân, cần có các giấy tờ sau :
    1. Giấy tờ sở hữu tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh.
    2. Quyết định thành lập pháp nhân/ Đăng ký kinh doanh.
    3. Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu pháp nhân (đại diện theo pháp luật của pháp nhân) hoặc giấy tờ uỷ quyền đại diện của pháp nhân nếu uỷ quyền.
    4. Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu (nếu là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài) hoặc giấy tờ hợp lệ của người đại diện pháp nhân.
    5.  Đối với ngân hàng thì người đại diện theo pháp luật của ngân hàng phải có đăng ký chữ ký tại công chứng.
    Xem chi tiết
  • dịch vụ

    CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG GIAO DỊCH


    the_manh--2-.jpg


    Văn phòng công chứng chú trọng tạo hành lang pháp lý, bảo đảm tính an toàn, ngăn ngừa các rủi ro, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao; Xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, đề cao giá trị văn hoá doanh nghiệp. Bảo vệ quyền và lợi ích của khách hàng, người lao động.

    Dịch thuật


    tam_nhin_va_muc_tieu.jpg
    “Văn phòng Công chứng Đầm Sen nỗ lực để trở thành đơn vị hoạt động chuyên nghiệp và uy tín về cung cấp dịch vụ công chứng, thực hiện sứ mệnh nhân danh Nhà nước để xác thực giá trị pháp lý của các hợp đồng, giao dịch, góp phần vào công cuộc cải cách, giảm tải thủ tục hành chính trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và cả nước nói chung. Tạo nên một hình ảnh đẹp và chuẩn mực về xã hội hóa các thủ tục hành chính của nước ta”.
    “Văn phòng Công chứng Đầm Sen thực hiện mục tiêu phát triển ổn định và bền vững, đáp ứng ngày càng tốt nhu cầu của người dân khi đi công chứng thông qua việc chú trọng tới chất lượng phục vụ, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng và tuân thủ các nguyên tắc hoạt động đã được quy định trong Luật công chứng”.
    “Văn phòng Công chứng Đầm Sen - Liên hệ dịch thuật: Mộng Hà -0903328598"

    Sao y công chứng


    gioi_thieu_van_phong.jpg


    VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG ĐẦM SEN
    Theo Quyết định cho phép thành lập số: 5578/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân Tp. Hồ Chí Minh cấp ngày 31 tháng 10 năm 2012 và Giấy đăng ký hoạt động số: 79.2012.02.0032/TP-ĐKHĐ-CC do Sở Tư pháp Tp. Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 12/12/2012, cấp lại lần thứ 7 ngày 07/7/2025.
     
    Tên Văn phòng công chứng:VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG ĐẦM SEN

    Địa chỉ trụ sở: 1294-1296 3/2, phường Minh Phụng, Thành phố Hồ Chí Minh

    Email:congchungdamsen@gmail.com

    Web: www.congchungdamsen.com
    Văn phòng công chứng Đầm Sen bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày 18/12/2012
    Với đội ngũ Công chứng viên, chuyên viên nghiệp vụ có trình độ chuyên môn nghiệp vụ sâu, cùng với thái độ làm việc tận tâm, yêu nghề. Văn phòng công chứng Đầm Sen cam kết mang đến cho Quý khách hàng chất lượng phục vụ tốt nhất, chi phí hợp lý nhất và đảm bảo sự an toàn pháp lý theo quy định của pháp luật.

    Xem chi tiết
  • Hỗ trợ

    Hỗ trợ

     Kính thưa quý khách hàng!
    Với mong muốn mang lại sự tiện ích nhất cho quý khách. Chúng tôi đã giản tiện đến mức tối đa quy trình công chứng tại văn phòng như sau:

    Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ công chứng:

    1. Tiếp nhận hồ sơ công chứng:

    Bước 1: Nộp hồ sơ công chứng

    - Người yêu cầu công chứng nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Văn phòng công chứng Nguyễn Thị Sáu số : 1294-1296 3/2, Phưòng 1, Quận 11, Tp.Hồ Chí Minh. Thời gian nộp hồ sơ vào tất cả các ngày trong tuần (trừ chủ nhật, ngày nghỉ lễ theo qui định), cụ thể:
    + Buổi sáng: từ 7 giờ 45 phút đến 11 giờ 45 phút;
    + Buổi chiều: từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút và buổi sáng thứ 7 (từ 7 giờ 45 phút đến 11 giờ 45 phút). 
    Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ công chứng
    - Công chứng viên trực tiếp nhận và kiểm tra các giấy tờ có trong hồ sơ của người có yêu cầu công chứng theo thứ tự;
    - Việc kiểm tra bao gồm kiểm tra giá trị pháp lý của các giấy tờ liên quan và kiểm tra cả hồ sơ có thuộc các trường hợp được phép giao dịch theo quy định của pháp luật hay không (theo thông tin số liệu lưu trữ, mạng nội bộ tại Văn Phòng công chứng và tham khảo mạng ngăn chặn của Sở tư pháp Tp.HCM)
    - Trường hợp hồ sơ công chứng chưa đầy đủ: Công chứng viên ghi phiếu hướng dẫn và yêu cầu bổ sung (phiếu hướng dẫn ghi cụ thể các giấy tờ cần bổ sung, ngày tháng năm hướng dẫn và họ tên Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ). - Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý ghi vào sổ công chứng và công chứng viên cho tiến hành soạn thảo hợp đồng, giao dịch.

    Bước 3: Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ công chứng:

    - Đối với hợp đồng, giao dịch được soạn thảo sẵn:
    + Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đề chưa rõ, việc giao kết hợp đồng, giao dịch có dấu hiệu bị đe dọa, cưỡng ép, có sự ghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc có sự ghi ngờ về đối tượng của hợp đồng, giao dịch là không có thật thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định; trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng

    + Công chứng viên kiểm tra dự thảo hợp đồng, giao dịch nếu trong dự thảo hợp đồng, giao dịch có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, đối tượng của hợp đồng, giao dịch không phù hợp với thực tế thì công chứng viên chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để sửa chữa. Trường hợp người yêu cầu công chứng không đồng ý sửa chữa thì công chứng viên có quyền từ chối công chứng;
    + Công chứng viên đối chiếu bản chính với bản sao các giấy tờ lưu trong hồ sơ công chứng, công chứng viên và thư ký nghiệp vụ phải thể hiện việc đã đối chiếu bản chính ( đóng dấu đối chiếu bản chính, ghi họ tên người đối chiếu, ngày đối chiếu).

    - Đối với hợp đồng, giao dịch đã được soạn thảo do công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của người yêu cầu công chứng:

    + Trường hợp nội dung, ý định giao kết hợp đồng, giao dịch là xác thực, không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội thì công chứng viên soạn thảo hợp đồng, giao dịch.

    2.Quy trình xử lý hồ sơ công chứng:
    Sau khi hồ sơ công chứng đã hoàn tất các quy trình tiếp nhận nêu trên:
    Bước 1:
    - Công chứng viên cho người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo hợp đồng, giao dịch hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe. Trường hợp người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng, giao dịch thì công chứng viên hướng dẫn người yêu cầu công chứng ký ( hoặc lăn tay, nếu thấy cần thiết) vào từng trang của hợp đồng, giao dịch trước mặt công chứng viên. Công chứng viên ghi lời chứng; ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch;
    Bước 2:
    - Công chứng viên chuyển lại toàn bộ hồ sơ công chứng cho thư ký nghiệp vụ; thư ký nghiệp vụ hướng dẫn và cùng người yêu cầu công chứng mang hồ sơ công chứng nộp hồ sơ tại Bộ phận Quầy thu ngân và Văn thư; Bước 3:
    - Bộ phận quầy: tính toán, hóa đơn, thu phí công chứng, thù lao công chứng và chi phí khác cho người yêu cầu công chứng theo quy định của Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 19/1/2012 của Liên bộ Bộ Tài chính- Bộ Tư Pháp về Hướng dẫn về mức thu , chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng, sau đó chuyển qua cho Văn thư ;
    - Văn thư: tiếp nhận hồ sơ công chứng đã được công chứng viên ký, cho số công chứng, đóng dấu ( dấu của tổ chức hành nghề công chứng, dấu tên của công chứng viên và các loại dấu khác theo quy định) và hoàn trả lại toàn hồ sơ cho người yêu cầu công chứng sau khi đã giữ lại 01 bộ hồ sơ công chứng gồm: Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch, bản chính văn bản công chứng, bản sao các giấy tờ mà người yêu cầu công chứng đã nộp, các giấy tờ xác minh, giám định và các giấy tờ liên quan khác chuyển ngay cho nhân viên lưu trữ để tiến hành lưu trữ hồ sơ theo quy định.
    * Cách thức thực hiện:
    + Trực tiếp tại trụ sở tổ chức hành nghề công chứng.
    + Việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng trong trường hợp người có yêu cầu công chứng là người già yếu không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng.
    3. Thời gian giải quyết hồ sơ:
    - Trường hợp bình thường: Giải quyết trong ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.
    - Trường hợp phức tạp: không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả xác minh, giám định của cơ quan có thẩm quyền.
    4. Phí công chứng, thù lao công chứng, chi phí khác:
    - Phí công chứng: Thu theo qui định tại Thông tư Liên tịch số Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 19/01/2012 của Liên bộ Bộ Tài chính- Bộ Tư Pháp về Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng;
    - Thù lao công chứng: Do Văn phòng công chứng tự xác định trên cơ sở chất lượng, hiệu quả công việc mang lại cho khách hàng, được niêm yết công khai tại trụ sở Văn phòng công chứng;
    - Chi phí khác: Do sự thỏa thuận giữa người yêu cầu công chứng và Văn phòng Công chứng khi người yêu cầu công chứng có yêu cầu công chứng ngoài trụ sở hoặc thực hiện các công việc khác theo thỏa thuận của hai bên.
    5. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
    - Phiếu yêu cần công chứng, hợp đồng giao dịch ( mẫu 01/PYC);
    - Các mẫu đơn, mẫu tờ khai được quy định tại Quyết định số: 123/2005 của của UBND TP. Hồ Chí Minh, ngày 15/7/2005 V/v ban hành 76 Biểu mẫu trong lĩnh vực công chứng, chứng thực;
    - Các mẫu đơn, mẫu tờ khai được quy định tại Quyết định số: 58/2004/QĐ- UB của UBND TP. Hồ Chí Minh, ngày 15/7/2005 về ban hành 71 Biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực xây dựng đất đai nhà ở.
    Và để tiết kiệm thời gian, công sức của Quý khách là các tổ chức, chúng tôi triển khai chương trình đăng ký chữ ký mẫu (theo file đính kèm) tại văn phòng chúng tôi.
    *** Văn phòng Công chứng  Nguyễn Thị Sáu mong muốn tạo dựng niềm tin vững chắc với Quý khách hàng bằng phương châm hoạt động:

    “NHANH HƠN - TẬN TÂM HƠN – HIỆU QUẢ HƠN – UY TÍN HƠN”

    -    Miễn phí : Giữ xe, Photocopy, Nước uống, Wifi, In ấn, Phòng họp, Phòng VIP; 

    -    Kiểm tra tình trạng pháp lý của tài sản tham gia giao dịch; 

    -    Công chứng Hợp đồng, giao dịch ngay  khi hồ sơ đã đầy đủ; 

    -    Tư vấn công chứng ngoài giờ làm việc, ngày nghỉ, ngày lễ; 

    -    Công chứng tại địa chỉ của khách hàng theo quy định của pháp luật; 

    -    Công chứng viên trực tiếp tư vấn, soạn thảo Hợp đồng , giao dịch; 

    -    Tư vấn và hỗ trợ dịch vụ cho Việt kiều, Người nước ngoài mua nhà tại Việt Nam;  

    -    Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp ký trước Hợp đồng, giao dịch khi đã đăng ký chữ ký, dấu tại văn phòng.
    Kính Chúc quý khách giao dịch thành công và hài lòng với dịch vụ của văn phòng chúng tôi. Xem chi tiết
  • Hướng dẫn thủ tục

    Thủ tục, giấy tờ công chứng

    1. Thủ tục, giấy tờ công chứng hợp đồng tặng cho hoặc mua bán ôtô, xe máy

    I. THỦ TỤC, GIẤY TỜ ĐỐI VỚI BÊN TẶNG CHO HOẶC BÊN BÁN
    1. - Căn cước công dân - Đăng ký kinh doanh và Biên bản họp sáng lập viên, Biên bản họp Hội đồng quản trị, Giấy uỷ quyền (đối với tổ chức).
    2. Giấy đăng ký xe; Sổ đăng kiểm xe (đối với ôtô).
    3. Các giấy tờ cần thiết khác để xác định quan hệ sở hữu về tài sản như: Đăng ký kết hôn; Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; Quyết định hoặc bản án ly hôn; văn bản thừa kế; hợp đồng tặng cho; văn bản thoả thuận về tài sản chung, riêng.
    II. THỦ TỤC, GIẤY TỜ ĐỐI VỚI BÊN ĐƯỢC TẶNG CHO HOẶC BÊN MUA
      - Chứng minh thư/ Hộ chiếu; Sổ Hộ khẩu gia đình. - Đăng ký kinh doanh và Biên bản họp sáng lập viên, Biên bản họp Hội đồng quản trị, Giấy uỷ quyền (đối với tổ chức).

    2. Thủ tục, giấy tờ công chứng Văn bản khai nhận, Thỏa thuận phân chia/từ chối

    A.CÁC LOẠI VĂN BẢN VỀ THỪA KẾ


    - Văn bản khai nhận thừa kế.

    - Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.

    - Văn bản từ chối di sản thừa kế.

    B. CÁC GIẤY TỜ CẦN CUNG CẤP

    1. Phiếu yêu cầu công chứng ( theo mẫu cung cấp tại Văn phòng công chứng Đầm Sen cấp)

    2. Chứng minh nhân dân, hộ khẩu, Hộ chiếu (nếu là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài); của những người thuộc diện hưởng thừa kế.

    3. Giấy tờ chứng minh quan hệ với người để lại di sản thừa kế ( Giấy khai sinh, sơ yếu lý lịch ) của những người thuộc diện hưởng thừa kế.

    4. Văn bản từ chối nhận di sản thừa kế hợp pháp của người thuộc diện hưởng di sản thừa kế (nếu có ).

    5. Giấy ủy quyền/hợp đồng ủy quyền ( nếu có ) của người/những người thuộc diện hưởng di sản thừa kế.

    6. Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế ( Hoặc giấy tờ chứng minh người đó đã chết ).

    7. Giấy chứng tử của những người thuộc diện hưởng thừa kế ( nếu có ).

    8. Di chúc hợp pháp ( nếu có ).

    9. Giấy chứng nhận quyền sở hữu về tài sản của người để lại di sản thừa kế.

    10. Thông báo công khai về việc phân chia di sản thừa kế đã được UBND Phường nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản thừa kế chết xác nhận không có khiếu kiện ( Thông báo này do Văn phòng công chứng Đầm Sen soạn thảo)

    3. Thủ tục, giấy tờ cần xuất trình để công chứng hợp đồng tặng cho/mua bán nhà đất

     THỦ TỤC, GIẤY TỜ CỦA BÊN TẶNG CHO, HOẶC BÊN BÁN NHÀ ĐẤT
     1.  Giấy chứng nhận quyền SD đất (Sổ đỏ) hoặc Giấy CN QSH nhà ở và QSD đất (Sổ hồng).
     2. - Chứng minh thư/ Hộ chiếu của những người có quyền sử dụng đất hoặc tham gia ký hợp đồng;

    - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Biên bản họp sáng lập viên hoặc Biên bản họp Hội đồng quản trị (đối với tổ chức);

    - Sổ Hộ khẩu gia đình của bên tặng cho hoặc bên bán .
     3. Giấy tờ chứng minh quan hệ vợ, chồng như  Giấy đăng ký kết hôn hoặc Hộ khẩu có ghi quan hệ vợ, chồng, nếu trong trường hợp Sổ đỏ hoặc Sổ hồng không ghi rõ quan hệ vợ, chồng.
     4. Các giấy tờ xác định quan hệ sở hữu về tài sản như: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; Quyết định hoặc bản án ly hôn; văn bản thừa kế; hợp đồng tặng cho; văn bản thoả thuận về tài sản chung, riêng hoặc các giấy tờ liên quan khác…(nếu có).
     5.  Trường hợp 2 bên tặng, cho là cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em, con dâu, con rể  thì phải có thêm giấy tờ để chứng minh quan hệ như: giấy khai sinh, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.
     II.  THỦ TỤC, GIẤY TỜ CỦA BÊN NHẬN TẶNG CHO HOẶC BÊN MUA NHÀ ĐẤT
     1.  Chứng minh thư/ Hộ chiếu
     2. Sổ Hộ khẩu thường trú (đối với cá nhân)

    Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Biên bản họp sáng lập viên hoặc Biên bản họp Hội đồng quản trị về việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cử người tham gia ký văn bản công chứng (đối với tổ chức)

    4. Thủ tục, giấy tờ công chứng Di chúc

     A.Trong trường hợp người lập di chúc là hai vợ chồng, cần có các giấy tờ sau:


    1. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của vợ và chồng.

    2. Sổ hộ khẩu của vợ và chồng.

    3. Giấy tờ chứng nhận đăng ký kết hôn.

    4. Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản ( nhà, đất, ôtô, …)

    5. Bản di chúc

    ( Do người yêu cầu công chứng lập hoặc Văn phòng Công chứng  soạn thảo theo yêu cầu ).

    B.Trong trường hợp người lập di chúc là một người, cần có các giấy tờ sau : 

    1. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu

    2. Sổ hộ khẩu

    3. Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản ( nhà, đất, ôtô …)

    4. Bản di chúc

    ( Do người yêu cầu công chứng lập hoặc Văn phòng Công chứng  soạn thảo theo yêu cầu ).

    5. Thủ tục, giấy tờ công chứng Văn bản ủy quyền


    THỦ TỤC, GIẤY TỜ CỦA CÁC BÊN CẦN CUNG CẤP:

    A. BÊN UỶ QUYỀN:

     * Trong trường hợp bên ủy quyền là hai vợ chồng, cần có các giấy tờ sau :

    1. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của bên ủy quyền (cả vợ và chồng).

    2. Hộ khẩu của bên ủy quyền ( cả vợ và chồng).

    3. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân của bên ủy quyền ( Đăng ký kết hôn ).

    4. Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản ( nhà, đất, ôtô …) Hoặc giấy tờ làm căn cứ ủy quyền khác ( Giấy Đăng ký kinh doanh, Giấy mời, Giấy triệu tập…).

    5. Hợp đồng uỷ quyền có nội dung ủy quyền lại ( Nếu có ).

    * Trong trường hợp bên ủy quyền là cá nhân một người, cần có các giấy tờ sau :

    1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu từ trước tới nay sống độc thân).   Bản án ly hôn + giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ( nếu đã ly hôn ).

    2. Chứng tử của vợ hoặc chồng + Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân(nếu vợ hoặc chồng đã chết).

    3. Giấy tờ chứng minh tài sản riêng do được tặng cho riêng, do được thừa kế riêng hoặc có thoả thuận hay bản án phân chia tài sản (Hợp đồng tặng cho, văn bản khai nhận thừa kế, thoả thuận phân chia tài sản, bản án phân chia tài sản ).

    * Trong trường hợp bên ủy quyền là pháp nhân, cần có thêm các giấy tờ sau :

    1. Quyết định thành lập/ Đăng ký kinh doanh của pháp nhân.

    2. Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu pháp nhân (đại diện theo pháp luật của pháp nhân) hoặc giấy uỷ quyền đại diện của pháp nhân nếu uỷ quyền;

    3. Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu (nếu là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài) hoặc giấy tờ hợp lệ của người đại diện pháp nhân (bản chính và bản sao có chứng thực).

    B. BÊN NHẬN ỦY QUYỀN: ( Chỉ áp dụng đối với hợp đồng ủy quyền )

    1. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của bên nhận ủy quyền.

    2. Hộ khẩu của bên nhận ủy quyền.

    3. Phiếu yêu cầu công chứng.

    6. Thủ tục, giấy tờ công chứng hợp đồng thế chấp, cầm cố tài sản

    THỦ TỤC, GIẤY TỜ CỦA CÁC BÊN CẦN CUNG CẤP:
    A. Trong trường hợp bên thế chấp/cầm cố/bảo lãnh là hai vợ chồng, cần cung cấp :
    1. Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản.
    2. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu ( cả vợ và chồng ).
    3. Sổ Hộ khẩu ( cả vợ và chồng).
    4. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân  ( Đăng ký kết hôn ).

    B. Trong trường hợp bên thế chấp/cầm cố/bảo lãnh là một người, cần cung cấp:
    1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ( nếu từ trước tới nay sống độc thân ).
    2. Bản án ly hôn + Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ( nếu đã ly hôn ).
    3. Giấy chứng tử của vợ hoặc chồng + Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu vợ hoặc chồng đã chết trước khi có tài sản).
    4. Giấy tờ chứng minh tài sản riêng do được tặng cho riêng, do được thừa kế riêng hoặc có thoả thuận hay bản án phân chia tài sản ( Hợp đồng tặng cho, văn bản khai nhận thừa kế, thoả thuận phân chia, bản án phân chia tài sản ).
    5. Hợp đồng uỷ quyền ( Nếu có ).

    C. Trong trường hợp một hoặc các bên là pháp nhân, cần có các giấy tờ sau :
    1. Giấy tờ sở hữu tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh.
    2. Quyết định thành lập pháp nhân/ Đăng ký kinh doanh.
    3. Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu pháp nhân (đại diện theo pháp luật của pháp nhân) hoặc giấy tờ uỷ quyền đại diện của pháp nhân nếu uỷ quyền.
    4. Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu (nếu là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài) hoặc giấy tờ hợp lệ của người đại diện pháp nhân.
    5.  Đối với ngân hàng thì người đại diện theo pháp luật của ngân hàng phải có đăng ký chữ ký tại công chứng.

    Xem chi tiết
  • dịch vụ
    CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG GIAO DỊCH

    the_manh--2-.jpg


    Văn phòng công chứng chú trọng tạo hành lang pháp lý, bảo đảm tính an toàn, ngăn ngừa các rủi ro, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao; Xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, đề cao giá trị văn hoá doanh nghiệp. Bảo vệ quyền và lợi ích của khách hàng, người lao động.
    Dịch thuật

    tam_nhin_va_muc_tieu.jpg
    “Văn phòng Công chứng Đầm Sen nỗ lực để trở thành đơn vị hoạt động chuyên nghiệp và uy tín về cung cấp dịch vụ công chứng, thực hiện sứ mệnh nhân danh Nhà nước để xác thực giá trị pháp lý của các hợp đồng, giao dịch, góp phần vào công cuộc cải cách, giảm tải thủ tục hành chính trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và cả nước nói chung. Tạo nên một hình ảnh đẹp và chuẩn mực về xã hội hóa các thủ tục hành chính của nước ta”.
    “Văn phòng Công chứng Đầm Sen thực hiện mục tiêu phát triển ổn định và bền vững, đáp ứng ngày càng tốt nhu cầu của người dân khi đi công chứng thông qua việc chú trọng tới chất lượng phục vụ, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng và tuân thủ các nguyên tắc hoạt động đã được quy định trong Luật công chứng”.
    “Văn phòng Công chứng Đầm Sen - Liên hệ dịch thuật: Mộng Hà -0903328598"

    Sao y công chứng

    gioi_thieu_van_phong.jpg


    VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG ĐẦM SEN
    Theo Quyết định cho phép thành lập số: 5578/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân Tp. Hồ Chí Minh cấp ngày 31 tháng 10 năm 2012 và Giấy đăng ký hoạt động số: 79.2012.02.0032/TP-ĐKHĐ-CC do Sở Tư pháp Tp. Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 12/12/2012, cấp lại lần thứ 7 ngày 07/7/2025.
     
    Tên Văn phòng công chứng:VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG ĐẦM SEN

    Địa chỉ trụ sở: 1294-1296 3/2, phường Minh Phụng, Thành phố Hồ Chí Minh

    Email:congchungdamsen@gmail.com

    Web: www.congchungdamsen.com
    Văn phòng công chứng Đầm Sen bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày 18/12/2012
    Với đội ngũ Công chứng viên, chuyên viên nghiệp vụ có trình độ chuyên môn nghiệp vụ sâu, cùng với thái độ làm việc tận tâm, yêu nghề. Văn phòng công chứng Đầm Sen cam kết mang đến cho Quý khách hàng chất lượng phục vụ tốt nhất, chi phí hợp lý nhất và đảm bảo sự an toàn pháp lý theo quy định của pháp luật.

công chứng viên và chuyên viên

Với đội ngũ Công chứng viên, chuyên viên nghiệp vụ có trình độ chuyên môn nghiệp vụ sâu, cùng với thái độ làm việc tận tâm, yêu nghề. Văn phòng công chứng Đầm Sen cam kết mang đến cho Quý khách hàng chất lượng phục vụ tốt nhất, chi phí hợp lý nhất và đảm bảo sự an toàn pháp lý theo quy định của pháp luật.

công chứng viên

chuyên viên